BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

TOÁN TIỂU HỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 20

    Ảnh ngẫu nhiên

    VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg CangBien.jpg

    TIẾNG ANH TIỂU HỌC

    Bác Hồ của chúng em | Chu Trọng Huyến

    Đề kiểm tra Tiếng Việt cuối kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:29' 13-05-2024
    Dung lượng: 348.0 KB
    Số lượt tải: 711
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TH QUANG TRUNG
    Họ tên: ……………………………
    Lớp: 4 …..
    Điểm

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    Môn: Tiếng việt lớp 4
    Thời gian : 80 phút

    Nhận xét
    .............................................................
    .............................................................

    I. KIỂM TRA ĐỌC : (10 điểm)
    1. Đọc thành tiếng (3 điểm): Giáo viên cho học sinh bốc thăm các bài đọc từ tuần 29
    – 34 và kết hợp trả lời câu hỏi.
    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu ( 7 điểm)
    Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
    Đường đi Sa Pa
    Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những
    đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo.
    Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa như mây, những rừng cây âm âm,
    những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa
    đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ
    son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.
    Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Nắng phố huyện vàng hoe. Những
    em bé Mông, những em bé Tu Dí, Phù Lá quần áo sặc sở đang chơi đùa trước cửa
    hàng. Hoàng hôn, áp phiên của phiên chợ thị trấn,người ngựa dập dìu chìm trong
    sương núi tím nhạt.
    Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa . Phong cảnh ở đây thật đẹp. Thoắt cái, lá vàng rơi
    trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những
    cành đào,lê, mận.Thoắt cái,gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn
    màu đen nhung hiếm quý.
    Sa Pa quả là món quà tặng dịu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta.
    ( Theo Nguyễn Phan Hách)

    *Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: (Các câu 1, 2, 3, 4 và trả lời các
    câu hỏi 5, 6, 7, 8)
    Câu 1: Sa Pa là một huyện thuộc tỉnh nào? (1 điểm)
    A.  Hà Giang
    B. Cà Mau
    C. Lạng Sơn
    D. Lào Cai
    Câu 2: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu kì” của thiên nhiên”?

    A.
    B.
    C.
    D.

    Vì Sa Pa mỗi mùa khách du lịch tới thăm quan đều được dọn dẹp, cải tạo cho
    đẹp hơn.
    Vì tới Sa Pa sẽ mua được rất nhiều sản vật quý hiếm làm quà đem về.
    Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự thay đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất
    lạnh, hiếm có.
    Vì người dân ở đây vô cùng yêu thiên nhiên.

    Câu 3: Tìm chi tiết miêu tả vẻ đẹp của con người ở Sa Pa?
    A.
    B.
    C.  
    D.

    Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ
    Nắng phố huyện vàng hoe.
    Hoàng hôn, áp phiên của phiên chợ thị trấn, người ngựa dập dìu chìm trong
    sương núi tím nhạt.
    Những em bé Hmông, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo
    sặc sỡ đang chơi đùa trước cửa hàng.

    Câu 4: Bài văn miêu tả cảnh gì?
    A.
    Lễ hội mùa xuân của người Hơ-mông
    B.
    Du lịch Mộc Châu
    C.
    Văn hóa Lào Cai
    D.
    Đường đi Sa Pa
    Câu 5: Bức tranh Sa Pa được miêu tả bởi những nét đẹp tinh tế nào?

    1. Thoắt cái, lá vàng rơi

    a. với những bông hoa lay ơn màu
    đen nhung hiếm quý.

    2. Thoắt cái, trắng long lanh

    b. trong khoảnh khắc mùa thu.

    3. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy
    nồn nàn

    c. một cơn mưa tuyết trên những
    cành đào, lên, mận.

    Câu 6: câu: "Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ." Em hãy tìm trạng ngữ
    trong câu?
    …………………………………………..………………..…………………………
    …………………………………….…………………………………………………
    Câu 7: Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
    Hãy điền từ: Ca ngợi, ngưỡng mộ vào chỗ trống.

    Tác giả ……………, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa. ……….…… Sa Pa quả
    là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta.
    Câu 8: Đặt 1 câu có hình ảnh “Ánh nắng”.
    …………………………………………..………………..…………………………
    …………………………………….…………………………………………………
    II. KIỂM TRA VIẾT:
    - Tập làm văn:
    Em hãy viết bài văn miêu tả cây ăn trái mà em thích nhất.
    Bài làm

    ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( 3 điểm)

    - Thời gian: GV linh hoạt tùy thuộc vào sĩ số HS của lớp mình.
    - Cách thức: Kiểm tra từng học sinh.
    - GV gọi lần lượt từng HS lên bốc thăm bài (đoạn)
    - Trả lời câu hỏi về nội dung bài (đoạn) đọc.
    - Giáo viên đánh giá, nhận xét dựa vào các yêu cầu sau:
    + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
    + Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
    + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
    1. Bài: Cây đa quê hương - SGK Trang 80, 81 (Đoạn 1)
    - TLCH: Nghỉ về quê hương tác giả nhớ nhất hình ảnh nào?
    2. Bài: Chiều ngoại ô- SGK Trang 93,94 (Đoạn 2)
    - TLCH: Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ đẹp bình dị?
    3. Bài: Những cánh buồm- SGK Trang 98, 99 ( đọc đoạn 1)
    - TLCH: Hình ảnh nào được tác giả cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình?
    4. Bài: Đường đi Sa Pa - SGK Trang 106, 107 ( đọc đoạn 2)
    - TLCH: Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa được miêu tả như thế
    nào?
    5. Bài: Quê ngoại - SGK Trang 109, 110 (đọc đoạn 2)
    - TLCH: Những hình ảnh nào trong bài cho thấy quê ngoại của Ki-a rất đẹp?
    6. Bài: Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô- Rông - Gô - Rô - SGK Trang 113, 114
    (đọc đoạn 1)
    - TLCH: Tên gọi của khu bảo tồn động vật hoang dã có gì đặc biệt ?
    7. Bài: Băng tan- SGK Trang 120, 121 (đọc đoạn 1, 2 )
    - TLCH: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng Băng tan?
    8. Bài: Chuyến du lịch thú vị - SGK Trang 123, 124 (đọc đoạn 1)
    - TLCH: Nghỉ hè Dương được ba, mẹ cho đi đâu? Điểm tham quan nào gây ấn
    tượng nhất với cậu bé?
    9. Bài: Lễ hội ở Nhật Bản- SGK Trang 127, 128 (đọc đoạn 1)
    - TLCH: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem là lớn nhất, lâu đời nhất?

    HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
    I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 trong các bài tập đọc
    (2 điểm), trả lời một câu hỏi liên quan trong đoạn đọc (1điểm).
    * GV đánh giá và cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu 75 tiếng/phút, giọng đọc có
    diễn cảm (1 điểm).
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ
    (không sai quá 5 tiếng) (1 điểm)
    Nếu Hs đọc chưa đạt các yêu cầu trên, tùy theo mức độ GV trừ điểm.
    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu ( 7 điểm)
    GV cho HS đọc thầm bài : Đường đi Sa Pa
    Chọn đúng mỗi câu đạt
    Phần đáp án câu trắc nghiệm:

    Câu
    1
    2
    3
    4

    Đáp án
    D
    C
    D
    D

    Điểm
    1
    1
    1
    0,5

    Câu 5: (1 điêm) Đáp án đúng: 1 – b, 2 – c, 3 – a
    Câu 6: (1 điểm) Buổi chiều là trạng ngữ trong câu.
    Câu 7: (0,5 điêm) Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa. Ca ngợi Sa
    Pa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta.
    Câu 8: (1 điêm) Ví dụ - Buổi sáng, nắng vàng hoe trên trên con đường chúng em đi
    tới trường.
    II. Kiểm tra viết: (10 điểm)
    - Tập làm văn -Thời gian: 40 phút
    * Viết đúng chích tả đều đẹp 2 điểm
    - Bài viết không mắc lỗi, viết rõ ràng, chữ đều, đẹp (0,5 điểm).
    - Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm (những lỗi sai giống nhau chỉ tính 1 lỗi.)
    - Nếu cả bài viết đúng chính tả nhưng cỡ chữ sai hoặc bài viết không sạch, tùy mức
    độ mà GV trừ điểm.
    * Bài văn có đủ 3 phần của bài
    * Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, có hình ảnh, không mắc lỗi chính tả, chữ
    viết rõ ràng, trình bày sạch. (8 điểm)
    * Mở bài: 1 điểm
    - Giới thiệu được con vật theo yêu cầu của đề bài .

    * Thân bài: 5 điểm
    - Tả bao quát về cái cây. 1 điểm
    - Tả chi tiết các đặc điểm của cây theo thời gian sinh trưởng. 2 điểm
    - Nêu được một số hoạt động của con vật và người đối với cây đó. 1,5 điểm
    - Biết sử dụng từ hợp lí kết hợp với các hình ảnh so sánh, nhân hóa ngữ phù hợp 0,5
    điểm
    * Kết bài: 2 điểm
    Nêu được ích lợi của cây và tình cảm của bản thân đối với cấy đó.

    Trường tiểu học Quang Trung
    Ma trận đề kiểm tra Tiếng Việt cuối năm lớp 4
    Mạch kiến
    thức,
    kĩ năng

    Số
    câu

    số
    điể
    m

    Mức 1
    T
    N
    K
    Q

    Số
    a)
    Đọc câu
    thành Số
    tiếng điểm
    1.
    Đọc
    b)
    Đọc
    hiểu

    2.
    Viết

    a)
    viết
    đúng

    Mức 2
    H
    T

    T
    L kh
    ac

    T
    N
    K
    Q

    Ht

    T
    L khac

    Mức 3
    T
    N
    K
    Q

    T
    N
    kh K
    ac Q

    T
    L

    T
    N
    kh K
    ac Q

    Ht

    HT
    TL kha
    c
    1

    3,
    0

    3,0

    3

    3

    2

    Câu
    số

    1,2
    ,3

    4,5
    ,6

    7,
    8

    Số
    điểm

    3

    2,5

    1,
    5

    Số
    khôn điểm
    g sai

    H
    T

    Tổng

    1

    Số
    câu

    Số
    bài

    TL

    Mức 4

    8

    7

    1

    1

    2,
    0

    2,0

    trình
    bày
    b)
    Đoạn
    , bài
    (viết
    văn)
    Tổng
    Số điểm

    Số
    bài

    1

    1

    Số
    điểm

    8,0

    8

    Số
    câu

    3

    2

    3

    1

    1

    9

    2

    2

    3,0

    5,
    0

    2,5

    1,
    5

    8,0

    7

    8,0

    5,0

    Cộng
    Điểm

    20

    Người ra đề

    LƯƠNG CAO SƠN
     
    Gửi ý kiến

    Không có gì có thể thay thế văn hóa đọc

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN CHU TRINH - LÁI THIÊU - TP. HỒ CHÍ MINH !