BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

TOÁN TIỂU HỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 20

    Ảnh ngẫu nhiên

    VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg CangBien.jpg

    TIẾNG ANH TIỂU HỌC

    Bác Hồ của chúng em | Chu Trọng Huyến

    Đề khảo sát chất lượng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thị thanh hoa
    Ngày gửi: 05h:16' 27-12-2023
    Dung lượng: 9.2 MB
    Số lượt tải: 288
    Số lượt thích: 0 người
    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Tǟong đầm gì Αʲp bằng sen
    Lá xanh bông trắng lại Έen nhị vàng.

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Tǟong Ȭϊo hạt nắng trĹn cành
    Lá λ΅Ĺnḑ λμʴɖ những âm thanh ẑọΤ΅ ǺờΤ΅.

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    Gv: Lưu Trinh

    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    ĐỀ 11
    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng
    Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Nhà bà bé Nga
    Bà bé Nga ở quê. Nhà bé Nga ở phố, xa nhà bà. Nghỉ hè, Nga ở nhà bà. Nhà bà có gà,
    có nghé,có cả cả rô, cá quả. Cả nhà ai rất yêu bé Nga.
    Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn có tên là gì?
    A.Nhà bé

    B.Nhà bé Nga

    C. Nhà bà bé Nga

    Câu 2: ( 0,5 điểm) Nhà bé Nga ở đâu?
    A. ở quê
    B. ở phố
    C. ở thị xá
    Câu 3: ( 1điểm) Nhà bà có gì ?
    A. có gà, có nghé
    B.có nghé,có gà, có cá rô,cá quả
    C.có gà, có nghé, cá quả
    Câu 4: ( 1 điểm) Tình cảm của cả nhà đối với bé như thế nào?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (7 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Gà tre ra nhà tớ đi. Tớ sẽ cho gà tre đỗ đỏ, hạt lúa nhé.

    1

    2.Bài tập: ( 3 điểm)
    Câu 1: (M2 – 0,5 điểm) Khoanh tròn vào củ nghệ?

    A
    B
    C
    Câu 2: (M2 – 0,5 điểm) Điền v hay d
    ….a dẻ
    ……a li
    ……ở vẽ
    Câu 3: (M2 - 1 điểm) Quan sát tranh viết từ thích hợp?

    ……………………………

    …………………………..

    Câu 4: (M3 - 1 điểm) Xếp tiếng thành câu rồi viết ra
    Li , bé, chợ, cá, mua, rô phi

    2

    D

    ……………..……

    cà phê, bố, có , mẹ

    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    ĐỀ 12
    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng
    Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi

    Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn trên có mấy câu ?
    A. 3câu
    B. 4 câu
    C.5 câu
    Câu 2: ( 0,5 điểm) Từ nào có 2 vần giống nhau
    A. sở thú
    B. khép nép
    C.sư tử
    Câu 3: ( 1điểm) Bé Ly đi đâu?
    A.đi về quê
    B. đi học
    C.đi sở thú
    Câu 4: ( 1 điểm) Em hãy kể tên 1 số con vật em yêu thích.

    3

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (7 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Nhà bà ở quê. Ở quê có gà ri, cá rô phi, cá quả và có cả ba ba nữa. Ở quê có đủ thứ, Na
    rất vi vu.

    2.Bài tập: ( 3 điểm)
    Câu 1: (M2 – 0,5 điểm) Khoanh tròn vào hình có tiếng chứa âm: kh

    A

    B

    C

    D

    Câu 2: (M2 – 0,5 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
    A

    B

    Nghĩ lễ

    có na, khế và có gà, nghé nữa

    Nhà bà

    cả nhà Nga ở nhà bà

    Câu 3: (M2 - 1 điểm) Em hãy viết 5 từ có chứa âm : a

    Câu 4: (M3 - 1 điểm) Nhìn tranh rồi viết các từ thích hợp .
    4

    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    ĐỀ 13
    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng
    Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi

    Câu 1: (0,5 điểm) Tên của đoạn văn là gì?
    A. Về quê
    B.Quê bà
    Câu 2: ( 0,5 điểm) Bố Của bé Na có gì?
    A. dứa, đu đủ
    B.chè, cà phê
    5

    C.Quà quê
    C.nho, cà phê

    Câu 3: ( 1điểm) Nối đúng?
    A

    B

    Na và chị Lê

    có khế để kho cá

    Mẹ

    có dứa,có nho và có cả đu đủ

    Câu 4: ( 1 điểm) Em hãy kể tên 1 số loại quả mà em biết?

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (7 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Rủ nhau chơi ú tìm
    Giờ đến phiên chó trốn
    Mèo đảo mắt đi nhìn
    Chó nấp đâu rất giỏi.

    6

    2.Bài tập: ( 3 điểm)
    Câu 1: (M2 – 0,5 điểm) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

    Con ếch

    Con bò

    Con cá

    Câu 2: (M2 – 0,5 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
    thám

    chỉ
    hiểm

    đỏ

    tươi

    chăm

    Câu 3: (M2 - 1 điểm)
    a. Điền on hay ong
    Quả b…….. tr…….. to
    b.Điền in hay it: Đèn p…….. của bé Na
    c.Điền ơm hay ăm: Bé Li đi ăn c………. ở nhà bà
    d.Điền ch hay tr: Chị Na ……ăm .…..ỉ quét nhà
    Câu 4: (M3 - 1 điểm) Nhìn tranh viết 1 đến 2 câu thích hợp với nội dung .

    7

    Con khỉ

    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    ĐỀ 14
    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng
    Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Bữa trưa ở quê
    Bé Kim và ba mẹ về quê. Ở quê dì Ly mua và làm đủ thứ cho bữa trưa của cả nhà: cá
    hấp, gà hầm, mắn tép, nấm mỡ, cà tím.
    Bữa trưa thêm thú vị vì có cả si rô sim và kem nữa.
    Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn có mấy câu?
    A. 2 câu

    B. 3 câu

    C. 4 câu

    Câu 2: ( 0,5 điểm) Dì Lâm làm bữa trưa cho ai?
    A. Bé Kim
    B. Cả nhà
    C.Dì lâm
    Câu 3: ( 1điểm) Bữa trưa thêm thú vị vì ………….?
    A. có cả mắm tép, cà tím
    B. có cả si rô và kem
    C. có cà tím và kem
    Câu 4: ( 1 điểm) Em hãy kể 1 và món ăn mà em yêu thích nhất?

    8

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (7 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Đôi bàn tay bé xíu
    Lại siêng năng nhất nhà
    Hết xâu kim cho bà
    Lại nhặt rau giúp mẹ

    2.Bài tập: ( 3 điểm)
    Câu 1: Điền ng hoặc ngh
    …..ón chân

    …..e hát

    bắp …..ô

    Câu 2: Nối đúng?

    9

    con …….é

    Câu 3: Viết từ thích hợp dưới mỗi tranh?

    ……………………….

    ……………………..

    ……………………..

    Câu 3: (M2- 1 điểm) Nối đúng rồi viết lại câu hoàn chỉnh
    Bé Hà

    mua cá trê về kho tộ

    Mẹ

    chăm chỉ làm bài tập

    Câu 4: (M3 - 1 điểm) Quan sát tranh và viết 1, 2 câu thích hợp với nội dung tranh

    BÀI KIỂM TRA . NĂM HỌC: 2021 - 2022
    10

    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    ĐỀ 15
    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng
    Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Bà ốm
    Bà ốm đã ba hôm. Mẹ nghỉ làm để chăm bà. Có đêm, mẹ chả ngủ. Bé lo vì chưa đỡ gì
    cho mẹ. Mẹ ôm bé thủ thỉ: “ Bé chăm chỉ là bà đỡ ốm!”
    Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn có mấy câu?
    A. 5 câu
    B.6 câu
    C.7 câu
    Câu 2: ( 0,5 điểm) Bà của bé bị gì?
    A. bị ốm
    B. bị đau chân
    C. bị ngã
    Câu 3: ( 1điểm) Bé lo điều gì?
    A. vì không đi học
    B.vì chưa đỡ gì cho mẹ
    C.vì sợ bà ốm nặng
    Câu 4: ( 1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu kể về bà của mình .

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (7 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Gà mơ rất chăm chỉ kiếm ăn,luôn luôn lo cho lũ gà nhép đủ ăn. Gà nhép rất vui vì
    được gà mơ quan tâm, chăm sóc.

    11

    2.Bài tập: ( 3 điểm)
    Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Em hãy viết:
    a. 2 tiếng chứa thanh sắc ………………………………………………………………...
    b. 2 tiếng chứa thanh huyền:………………………………………………………….
    Câu 2: (M2 – 0,5 điểm) Khoanh vào ên con vật có chứa vần oi.

    A
    B
    Câu 3: (M2 - 1 điểm) Viết mỗi từ thích hợp dưới mỗi tranh

    ……………………….

    ………………………..

    12

    C

    ……………………..

    Câu 4: (M3 - 1 điểm) Quan sát tranh và viết 1, 2 câu thích hợp với nội dung tranh

    BÀI KIỂM TRA . NĂM HỌC: 2021 – 2022

    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    ĐỀ 16
    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng
    Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Hai con chim
    Trời mưa to. Trên cây sấu già có hai con chim. Con chim bé run rẩy kêu: Chíp! Chíp!
    Chim lớn dỗ dành: Ti ri….ti ri….Rồi chim lớn dang rộng đôi cánh, lấy thân mình che chở
    cho con chim bé dưới trời mưa gió.
    Khi tia nắng óng ánh vừa rơi xuống chỗ ẩn nấp, con chim lớn mở choàng mắt. Nó giũ
    giũ lông cánh cho khô rồi khẽ nhích ra ngoài để nắng sưởi ấm cho chim bé. Con chim bé
    đang ngái ngủ, lông cánh vẫn khô nguyên.
    13

    Câu 1: ( 0,5 điểm) Trong đêm, hai con chim gặp khó khăn gì trên cây?
    A.Trời mưa to
    B. Trời gió to
    C. Trời mưa gió
    Câu 2: ( 0,5 điểm) Khi tia nắng rơi xuống chỗ ẩn nấp. chim lớn nhích ra ngoài để
    làm gì?
    A.Để nắng sưởi ấm chỗ nằm
    B.Để nắng hong khô đôi cánh
    C. Để nắng sưởi ấm chim bé
    Câu 3: ( 1điểm) Vì sao lông cánh của chim bé vẫn còn khô nguyên?
    A.Vì được nằm trong chỗ không bị mua gió
    B. Vì được chim lớn che chở lúc mưa gió
    C. Vì được tia nắng óng ánh rọi chiếu vào
    Câu 4: ( 1 điểm) Em hãy kể 1 số việc làm em đã giúp đỡ bạn, khi bạn gặp khó khăn?

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (7 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Chú ếch
    Có chú ếch là chú ếch con
    Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi
    Gặp ai ếch cũng thế thôi
    Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ
    Em không như thế bao giờ
    Vì em lễ phép biết thưa biết chào

    14

    2.Bài tập: ( 3 điểm)
    Câu 1: (M2 – 0,5 điểm) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

    thôi bóng

    lươi liềm

    bếp lưa

    cươi ngựa

    Câu 2: (M2 – 0,5 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
    A

    B

    Chiều chiều các bạn nhỏ

    tỏa nắng chói chang

    Con gà trống

    mặc chiếc áo màu đỏ

    Ông mặt trời

    lên đê thả diều

    Bạn Lan

    gáy ò….ó….o

    Câu 3: (M2 - 1 điểm) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: dắt trâu, cây xanh,
    nhỏ, mùa xuân
    - Những hàng ………….………che bóng rợp con đường
    - Đôi chân chích bông…….……. như hai que tăm.
    - ……………..….đến, cây cối đâm chồi, nảy lộc xanh mơn mởn.
    - Chiều chiều, chúng tôi thong thả………............ ra đồng ăn cỏ.

    15

    Câu 4: (M2 - 1 điểm) Quan sát tranh và nói những điều em biết về bức tranh đó

    Bức tranh vẽ: ………………………………………………………………..
    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    ĐỀ 17
    A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm).
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình
    Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm)
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Xe lu và xe ca
    Xe lu và xe ca cùng đi trên đường với nhau . Thấy xe lu đi chậm, xe ca chế giễu bạn :
    - Cậu đi như con rùa ấy ! Xem tớ đây này !
    Nói rồi, xe ca phóng vụt lên, bỏ xe lu ở tít đằng sau. Xe ca tưởng mình thế là giỏi lắm.
    Tới một quãng đường bị hỏng, xe ca phải đỗ lại vì lầy lội quá. Bấy giờ xe lu mới tiến
    lên. Khi đám đá hộc và đá cuội ngổn ngang đổ xuống, xe lu liền lăn qua lăn lại cho phẳng
    lì. Nhờ vậy mà xe ca mới tiếp tục lên đường.
    Từ đấy, xe ca không chế giễu xe lu nữa. Xe ca đã hiểu rằng : công việc của bạn xe lu
    là như vậy.
    ( Theo Phong Thu )
    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng .
    Câu 1. (0,5 điểm)Thấy xe lu đi chậm, xe ca đã làm gì ?
    A. Đợi xe lu đi cùng
    B. Chế giễu xe lu đi chậm rồi phóng vụt lên
    16

    C.Động viên xe lu
    Câu 2: (0,5 điểm) Xe ca đã chế giễu xe lu như thế nào ?
    A.Cậu đi như con rùa ấy. Xem tớ đây này!
    B. Cậu đi như bò
    C. Cậu đi nhanh lên đi không mọi người cười cho đấy
    Câu 3. (1 điểm) Khi xe ca không đi qua được chỗ đường bị hỏng, xe lu đã làm gì ?
    A. Chế giễu lại xe ca kiêu căng
    B. Tiến lên và bỏ mặc xe ca ở tít đằng sau
    C. Lăn qua lăn lại đường phẳng lì cho xe ca đi
    Câu 4. (1 điểm) Em hãy viết 1 lời khuyên dành cho chú xe ca
    A. Không nên coi thường và chế giễu người khác.
    B. Không nên kiêu căng và coi thường mọi người.
    C.Không nên tự coi mình luôn giỏi hơn mọi người.
    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (6 điểm)
    1.GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Quê em là một tỉnh ở phía Nam tổ quốc. Ở nơi đây, người dân ai cũng hiền lành, thân
    thiện. Đặc biệt, quê em có cánh đồng lúa rộng lớn, thẳng cánh cò bay. Vào những trưa hè
    nóng bức, em sẽ ra ngồi bên bờ ruộng, tận hưởng từng làn gió mát rượi mang theo hương
    lúa chín thơm.

    17

    C.Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
    Câu 1: (M1) (1 điểm) Tìm 3 từ có vần ăn: ……………………………………………
    Tìm 3 từ có vần ong …………………………………….
    Câu 2: (M1) (1 điểm) Chọn tiếng để điền vào chỗ chấm cho thích hợp
    a. bút hay bụt : cái …………..chì của em
    b. quýt hay quỵt : quả …………rất ngon và ngọt
    c. mặt trời hay mặt trăng: ông ……………… tỏa nắng chói chang
    d. màu đỏ hay màu xanh: quả gấc chín có …………….\
    Câu 3: (M2) (1 điểm) Viết tên mỗi con vật cho thích hợp

    ……………………

    ……………………..

    …………………

    ………………

    Câu 4: (M2) (1 điểm) Quan sát tranh và viết việc làm của các bạn nhỏ trong hình

    …………………..…………………

    ……………………………………

    18

    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    ĐỀ 18
    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng
    Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Người bạn nhỏ
    Trong những con chim rừng, Lan thích nhất con nộc thua. Có hôm Lan dậy thật sớm,
    ra suối lấy nước, chưa có con chim nào ra khỏi tổ. Thế mà con nộc thua đã hót ở trên
    cành. Có những hôm trời mưa gió rất to, những con chim khác đi trú mưa hết. Nhưng con
    nộc thua vẫn bay đi kiếm mồi hoặc đậu trên cành cao hót một mình. Trong rừng chỉ nghe
    có tiếng mưa và tiếng con chim chịu thương, chịu khó ấy hót mà thôi. Thành ra, có hôm
    Lan đi học một mình mà cũng thấy vui như có bạn đi cùng.
    ( Quang Huy )
    Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng .
    Câu 1. Bạn Lan sống và học tập ở vùng nào ?
    a - Vùng nông thôn
    b - Vùng thành phố
    c - Vùng rừng núi
    Câu 2.Chi tiết nào cho thấy nộc thua là con chim “ chịu thương, chịu khó ” ?
    a - Dậy sớm, bay khỏi tổ để ra suối uống nước
    b - Dậy sớm đi kiếm mồi hoặc hót trên cành cao
    c - Dậy sớm hót vang, trong lúc trời mưa rất to
    19

    Câu 3. Khi trời mưa gió, Lan nghe thấy những âm thanh gì trong rừng ?
    a - Tiếng mưa rơi, tiếng suối reo vui
    b - Tiếng mưa rơi, tiếng nộc thua hót
    c - Tiếng suối reo, tiếng nộc thua hót
    Câu 4. Vì sao trong những con chim rừng, Lan thích nhất nộc thua ?
    a - Vì nộc thua hót hay và chịu thương, chịu khó
    b - Vì nộc thua hót hay và luôn cùng Lan đi học
    c - Vì nộc thua hay hót trên con đường Lan đi học
    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (7 điểm)
    GV đọc bà i sàu chọ HS ché p ( Thời giàn vié t đọà n và n khọà ng 15 phu t
    Cò đi lò dò
    Ngày xửa ngày xưa có một chú cò con bị rơi từ trên cao xuống và bị gãy mất một cái
    chân. Rất may, cò được một anh nông dân đem về nhà nuôi dưỡng và chữa chạy. Chẳng
    bao lâu nó đã trở lại bình thường và trở thành người bạn thân thiết của anh nông dân.

    20

    2. Bài tập (3 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
    Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền đúng và viết lại từ đó
    a.

    Điền l hoặc n

    - ăn … o / ……….………

    - … o lắng / ……….…………

    - gánh … ặng / …………….

    ….. - im … ặng / ……….………..

    b. Điền an hoặc ang
    - l … xóm / …………..

    - l … gió / ………………...

    Câu 2:( M1 – 0.5 điểm) Điền các dấu thanh vào bài thơ sau cho hoàn chỉnh
    Cơn mưa nào la thê
    Thoang qua rồi tanh ngay
    Em vê nha hoi me
    Me cươi: mưa bong mây

    Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
    A

    B

    Em đang học

    giảng bài rất hay

    Sân trường em

    rất thích nhảy dây

    Cô giáo em

    rất rộng và nhiều cây

    Các bạn nữ

    ở trường Tiểu học Quỳnh
    Thanh

    21

    Câu 4:(M2- 1điểm)

    …………………….

    …………………..

    ……………………

    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    ĐỀ 19
    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng
    Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Nhớ ông
    Xe chuẩn bị lăn bánh .Trời bỗng đổ cơn mưa. Ông giương cái ô đen lên. Mẹ và Minh
    lên xe. Xe chạy xa dần, rồi ngoặt vào một gốc phố. Minh chỉ con thấy chiếc ô đen giơ lên
    cao rồi khuất hẳn. Minh nghẹn ngào muốn khóc. Thương ông quá đi mất!
    -Bao giờ con lớn con cũng nuôi ông….Minh nó đến đấy rồi rúc đầu vào lòng meh khóc
    thút thít.
    Khoanh tròn vào đáp án đúng
    Câu 1:(0,5 điểm) Đoạn văn trên có mấy câu?
    A.8 câu

    B.9 câu

    C. 10 câu

    D.11 câu

    Câu 2: ( 0,5 điểm) Trong đoạn văn chữ nào là tên riêng cần phải viết hoa?
    22

    A. Xe
    B.Ông
    C.Minh
    Câu 3: (1 điểm) Trời mưa ông đã làm gì?

    D.Thương

    A.Ông lên xe cùng cháu
    B.Ông bảo Minh ở lại trời tạnh rồi lên xe
    C. Ông giương cái ô đen cho cho Minh
    D.Ông lấy nón che cho Minh
    Câu 4: (1 điểm) Vì sao Minh lại khóc?
    A.Vì Minh không được ở lại chơi với các bạn nhỏ
    B.Vì Minh thương ông
    C. Vì Minh yêu mẹ
    D.Vì Minh không muốn lên thành phố đi học
    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (7 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút
    Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế,làm cho không khí thành
    phố trở nên trong lành,làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa,tạo cho thành phố một
    vẻ êm đềm.

    23

    2. Bài tập (3 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
    Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vần uôi hay ươi và thêm dấu thanh
    B………….. sáng

    quả b…………..

    Số m………..

    dòng s……………..

    Câu 2:( M1 – 0.5 điểm)

    Điền vần yêu hay quý

    Em bé trông thật đáng …………
    Tình cảm gia đình thật đáng ……………
    Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
    A

    B

    Con trâu

    sáng vằng vặc

    Trăng khuya

    hót véo von

    Chích chòe

    đen và xoăn tít

    Tóc bạn Nam

    chăm chỉ cày ruộng

    Câu 4:(M2- 1điểm) Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh

    ……………………

    ………………..

    24

    ……………….

    ………………..

    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    ĐỀ 20
    1.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “ Tại sao
    bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?”
    -Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con là chim sâu chứ sao ! Chim mẹ trả lời
    Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con cứ hãy
    chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý.
    Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
    Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Chú chim sâu được nghe loài chim gì hót?
    A. Chào mào

    B. Chích chòe

    C. Họa mi.

    Câu 2: (M1-0.5 điểm) Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào?
    A. Hót hay

    B. Bắt nhiều sâu .

    C. Biết bay

    Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Để được mọi người yêu quý em sẽ làm gì?
    Em sẽ…...........................................................................................
    Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Em viết 1 câu nói về mẹ em

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (6 điểm) GV viết đoạn văn sau cho HS tập chép (khoảng 15 phút )
    Mẹ dạy em khi gặp người cao tuổi, con cần khoanh tay và cúi đầu chào hỏi rõ ràng, đó là
    những cử chỉ lễ phép, lịch sự.”

    Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)

    25

    Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vần thích hợp vào chỗ trống.

    ng......

    sừng

    chạy l..........quăng

    Con h...........

    Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp

    Gà trống

    Bắp ngô

    Cà tím

    Câu 3:(M2 - 1 điểm) : Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh

    ....................

    ......................

    .................

    ....................

    Câu 4:(M3- 1 điểm) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.

    26

    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    ĐỀ 21
    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    2. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình
    Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    3. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Công bằng
    Hoa nói với bố mẹ:Con yêu bố mệ bằng dường từ đất lên trời!
    Bố cười: Còn bố yêu con bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất. Hoa không chịu:
    Con yêu bố mẹ nhiều hơn !
    Mẹ lắc đầu: Chính mẹ mới là người yêu con và bố nhiều nhất!
    Hoa rối rít xua tay: Thế thì không công bawfmg!Vậy cả nhà mình ai cũng nhất bố mẹ
    nhé!
    Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng
    Câu 1:( 0,5 điểm) Hoa nói với bố mẹ điều gì?
    A.Hoa chỉ yêu mẹ
    B.Hoa yêu bố mẹ bằng từ đất lên trời
    C.Hoa yêu bố mẹ rất nhiều
    D.Hoa chỉ yêu mẹ
    Câu 2: (0,5 điểm) Bố nói gì với Hoa ?
    A.Bố yêu Hoa rất nhiều
    B.Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời
    C.Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất
    D.Bố yêu con
    Câu 3: ( 1 điểm) Sau cuộc nói chuyện Hoa quyết định như thế nào để công bằng cho
    mọi người?
    27

    A.Cả nhà mình ai cũng nhất
    B.Mẹ Hoa là nhất
    C.Bố của Hoa là nhất
    D.Hoa là nhất
    Câu 4: (1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu thể hiện tình cảm của mình đối với bố mẹ
    …………………………………………………………………………………………….
    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (7 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Trong vườn thơm ngát hương hoa
    Bé ngồi đọc sách gió hòa tiếng chim
    Chú mèo ngủ mắt lim dim
    Chị ngồi bậc cửa sâu kim giúp bà

    2.Bài tập (3 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
    Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Gạch chân vào từ có 2 vần giống nhau
    A. Chuồn chuồn
    B. lo lắng
    D. lấp lánh
    Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n
    - Bà ….ội đang …..ội dưới ruộng
    - Những hạt sương ……ong ……anh trên lá

    28

    D. chông chênh

    Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
    A

    B

    Cái lược

    tỏa nắng chói chang

    Hoa đào

    dùng để chải tóc

    Chú ve

    nở vào mùa xuân

    Ông mặt trời

    ca hát suốt mùa hè

    Câu 4:(M3- 1 điểm) Quan sá tranh rồi viết 1 -2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.

    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    ĐỀ 22
    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
    29

    HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng
    Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
    + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
    2. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
    Đọc thầm và trả lời câu hỏi
    Chú ếch
    Có chú ếch là chú ếch con
    Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi
    Gặp ai ếch cũng thế thôi
    Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ
    Em không như thế bao giờ
    Vì em lễ phép biết thưa biết chào
    Khoanh tròn vào đáp án đúng
    Câu 1: ( 0,5 điểm) Bài thơ có tên gọi là gì
    A.Ếch con

    B.Chú Ếch

    C.Con Ếch

    Câu 2: ( 0,5 điểm) Chú Ếch con thích đi đâu?
    A. đi học

    B. đi lượn

    C. đi chơi

    Câu 3:( 1 điểm)Em thích chú ếch con ở điều gì ?
    A. Em thích đi chơi như ếch

    B.Em biết chào hỏi mọi người

    Câu 4: ( 1 điểm) Nối đúng
    Chú Ếch

    Lễ phép biết chào hỏi mọi người

    Em

    Nhảy nhót đi chơi,không chào hỏi mọi người.

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1.Chính tả: (7 điểm)
    GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
    Ngay ở giữa sân trường,sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành
    khẳng khiu, trịu lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.Ôi!
    Mùa xuân thật đẹp biết bao.
    30
     
    Gửi ý kiến

    Không có gì có thể thay thế văn hóa đọc

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN CHU TRINH - LÁI THIÊU - TP. HỒ CHÍ MINH !